- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức H và bà Cao Diễm T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 20 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 115/2019/TLST-HNG§ ngµy 25 th¸ng 4 n¨m 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
* Ông Nguyễn Đức H, Sinh năm 1984.
Nơi cư trú: Tổ 01 (tổ 3B cũ) phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.
* Bà Cao Diễm T, Sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Tổ 01 (tổ 3B cũ) phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Đức H và bà Cao Diễm T xây dựng gia đình với nhau vào năm 2007, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, quận S, Tp Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẩn và kéo dài cho đến nay, nguyên nhân là do quan điểm sống, tính tình vợ chồng không hợp nên thường xuyên cải vả xích mích nhau, trong cuộc sống vợ chồng ít quan tâm đến nhau, chia sẻ công việc gia đình, vợ chồng không tôn trọng nhau, không tin tưởng nhau về tình cảm nên không tìm được tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Nay ông Nguyễn Đức H và bà Cao Diễm T xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Đức H và bà Cao Diễm T xác định có 03 con là Nguyễn Hồng N, sinh ngày 07/9/2008, Nguyễn Hồng H, sinh ngày 20/8/2013 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 19/10/2014. Ly hôn, ông Nguyễn Đức H và bà Cao Diễm T thống nhất thỏa thuận giao hai con chung Nguyễn Hồng H và Nguyễn Đức T cho bà Cao Diễm T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Giao con Nguyễn Hồng N cho ông Nguyễn Đức H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đức H và bà Cao Diễm T xác định vợ chồng không có tài sản chung.
Các vấn đề khác: Ông Nguyễn Đức H và bà Cao Diễm T xác định không có nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Nguyễn Đức H và bà Cao Diễm T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 007784 ngày 25/4/2019.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức H và bà Cao Diễm T (Giấy chứng nhận kết hôn số 91, Quyển số 01 ngày 23/7/2007, tại Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Đức H và bà Cao Diễm T về việc nuôi con chung như sau:
Giao hai con chung là Nguyễn Hồng H, sinh ngày 20/8/2013 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 19/10/2014 cho bà Cao Diễm T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Giao con chung là Nguyễn Hồng N, sinh ngày 07/9/2008 cho ông Nguyễn Đức H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đức H và bà Cao Diễm T xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Đức H và bà Cao Diễm T xác định không có nợ chung.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Nguyễn Đức H và bà Cao Diễm T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 007784 ngày 25.4.2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường M, quận S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN TÔ THỊ THY TUYẾT |