- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 147/2019/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 477/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1988.
- Ông Dương Đức N, sinh năm 1984. Cùng HKTT và trú tại: Thôn 4, ấp T, xã B, huyện TB, tỉnh ĐN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ng và ông Dương Đức N thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Ng và ông N trình bày có 02 con chung là Dương Quốc M, sinh ngày 03/5/2014 và Dương Thị Thu Th, sinh ngày 16/7/2017. Bà Ng và ông N thống nhất thỏa thuận ông N được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Dương Quốc M, sinh ngày 03/5/2014, bà Ng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Dương Thị Thu Th, sinh ngày 16/7/2017. Tạm thời bà Ng và ông N không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung bà Nguyễn Thị Ng và ông Dương Đức N. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. [4] Về nợ chung: Bà Ng và ông N trình bày không có, nên không đặt ra xem xét. [5] Về lệ phí: Bà Ng và ông N đã thỏa thuận và thống nhất ông N là người chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ng và ông Dương Đức N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Dương Đức N được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Dương Quốc M, sinh ngày 03/5/2014, bà Nguyễn Thị Ng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Dương Thị Thu Th, sinh ngày 16/7/2017. Tạm thời bà Ng và ông N không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung bà Nguyễn Thị Ng và ông Dương Đức N. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Dương Đức N có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ từ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0006835 ngày 27/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã Bình Minh (GCNKH số 136/2012, Quyển số 01); - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hữu Phúc |