vanban.org

Quyết định 147/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Hoàng N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà N trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung Nguyễn Lê Ngọc L - sinh ngày 17.8.2011, Nguyễn Ngọc Thiên D - sinh ngày 06.01.2014 và Nguyễn Phúc An K - sinh ngày 25.7.2016. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Hoàng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 147/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 11 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 431/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Nguyễn Thành T - sinh năm 1988; nơi cư trú: Tổ 11, phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

+ Bà Lê Thị Hoàng N - sinh năm 1991; nơi cư trú: Tổ 57, phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Hoàng N kết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn, ông bà chung sống tại nhà của cha mẹ bà N tại tổ 57, phường H. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hợp về tính tình và quan điểm sống. Ông bà đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông T và bà N đã thật tự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông T và bà N xác định có 03 con chung là Nguyễn Lê Ngọc L - sinh ngày 17.8.2011, Nguyễn Ngọc Thiên D - sinh ngày 06.01.2014 và Nguyễn Phúc An K - sinh ngày 25.7.2016. Ông bà thống nhất thỏa thuận bà N trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung mỗi tháng 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) (Mỗi con chung mỗi tháng 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng)).

Xét sự thỏa thuận của ông T và bà N đảm bảo quyền lợi của các con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà N xác định không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà nên không đề cập giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông T và bà N chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Hoàng N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà N trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung Nguyễn Lê Ngọc L - sinh ngày 17.8.2011, Nguyễn Ngọc Thiên D - sinh ngày 06.01.2014 và Nguyễn Phúc An K - sinh ngày 25.7.2016. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung mỗi tháng 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) (Mỗi con chung mỗi tháng 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng)). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà N xác định không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà.

[[[

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông T và bà N phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005752 ngày 19.9.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ