vanban.org

Quyết định 146/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thành Đ và bà Kiều Nguyễn Nhật V đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thành Đ ly hôn Kiều Nguyễn Nhật V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2026/QĐST- HNGĐK, ngày 14 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 498/2026/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 8 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ Thành Đ, sinh năm 1990

Địa chỉ: Số nhà 144 đường Trần Phú, tổ dân phố 8, phường Phan Rang, tỉnh K.

Và bà Kiều Nguyễn Nhật V, sinh năm 1997

Địa chỉ: Số nhà 25A đường Phạm Ngũ Lão, tổ dân phố 2, phường Bảo An, tỉnh K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Võ Thành Đ và bà Kiều Nguyễn Nhật V được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông Được và bà Vi không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông Đ và bà V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông Võ Thành Đ và bà Kiều Nguyễn Nhật V xác nhận vợ chồng có 01 (Một) con chung tên Võ Minh Đ, sinh ngày 22/5/2025. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận: Bà Kiều Nguyễn Nhật V là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Võ Thành Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì bà Vi không yêu cầu.

. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Võ Thành Đ và bà Kiều Nguyễn Nhật V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Ông Võ Thành Đ và bà Kiều Nguyễn Nhật V, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thành Đ và bà Kiều Nguyễn Nhật V đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Ông Võ Thành Đ đồng ý giao 01 (Một) con chung tên Võ Minh Đức, sinh ngày 22/5/2025 cho bà Kiều Nguyễn Nhật V trực tiếp nuôi dưỡng.

+ Ông Võ Thành Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì bà Kiều Nguyễn Nhật V không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Thành Đ và bà Kiều Nguyễn Nhật V, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông Đ và bà V đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0001095, ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh K. Ông Võ Thành Đ và bà Kiều Nguyễn Nhật V đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 và 36 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ