vanban.org

Quyết định 146/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tƣởng Thị N và anh Tạ Văn Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tƣởng Thị N và anh Tạ Văn Đ thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 32/2016, ngày 12/5/2016 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Bình Thuận cấp). Về con chung: Anh Tạ Văn Đ đồng ý giao con chung tên Tạ Ngọc Anh T, sinh ngày 15/12/2016 cho chị Tƣởng Thị N trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị N và anh Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tƣởng Thị N và anh Tạ Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 146/2019/QĐST- VHNGĐ
Dĩ An, ngày 20 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 175/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ng i yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Tƣởng Thị N, sinh năm 1996; thƣờng trú: Thôn 2, xã Đ, huyện T, tỉnh Bình Thuận; tạm trú: Số 76, đƣờng A, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

2/ Anh Tạ Văn Đ, sinh năm 1993; thƣờng trú: Xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An; tạm trú: Số 76, đƣờng đƣờng A, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 12 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tƣởng Thị N và anh Tạ Văn Đ.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tƣởng Thị N và anh Tạ Văn Đ thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 32/2016, ngày 12/5/2016 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Bình Thuận cấp).

- Về con chung: Anh Tạ Văn Đ đồng ý giao con chung tên Tạ Ngọc Anh T, sinh ngày 15/12/2016 cho chị Tƣởng Thị N trực tiếp nuôi dƣỡng, anh Đ cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng. Thời hạn cấp dƣỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án chậm trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau ly hôn, chị Tƣởng Thị N và anh Tạ Văn Đ có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh Đ lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc chị N nuôi con thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Đ theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Tƣởng Thị N và anh Tạ Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Tƣởng Thị N và anh Tạ Văn Đ chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028172 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ