- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 01 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6 Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 243/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Trương Văn C, sinh năm 1985
2/ Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: Tổ 03, khu phố B, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/9/2019, anh Trương Văn C và chị Nguyễn Thị D thừa nhận có mâu thuẫn trong hôn nhân, thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận tuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trương Văn C và chị Nguyễn Thị D thỏa thuận sau khi ly hôn anh Trương Văn C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Trương Gia B, sinh ngày 13/4/2016 đến khi trưởng thành, tự lao động được. Anh Trương Văn C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Anh Trương Văn C tự nguyện chịu tiền lệ phí, án phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Trương Văn C, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1987 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung cháu Trương Gia B, sinh ngày 13/4/2016 cho anh Trương Văn C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, tự lao động được. Anh Trương Văn C không yêu cầu chị Nguyễn Thị D cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Văn C tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà anh Trương Văn C đã nộp theo biên lai thu số 0004645 ngày 19/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Chị Nguyễn Thị D không phải chịu lệ phí, án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Phú Thịnh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Đức |