vanban.org

Quyết định 146/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Nguyễn S. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2019/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH - TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 145/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việ c nuôi con chung, chia tà i sả n chung khi ly hôn ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phan Thị H - sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn Tân Phước T, xã Vạn P, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.

- Anh Nguyễn S - sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn Tân Phước T, xã Vạn P, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn S không đồng ý đoàn tụ với nhau và thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không được; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Nguyễn S.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:

Anh Nguyễn S được trự c tiế p trông nom, chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục 01 (một) con chung chưa thành niên là Nguyễn Nhật H1 - sinh ngày 05/01/2003 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổ i).

Chị Phan Thị H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng lần đầu tiên là ngày 15/8/2019 và cấp dưỡng liên tục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị H, anh S có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Phan Thị H, anh Nguyễn S và Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Vạn N đã tự thỏa thuận giải quyết xong và Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Vạn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Chị Phan Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006846 ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn N. Chị H đã nộ p đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ