- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Trung D và chị Đặng Thị Kim D."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146 /2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 23 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đinh Trung D – Sinh năm 1977
Nơi cư trú: xóm K Th, xã C Đ, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Đặng Thị Kim D – Sinh năm 1980
Nơi cư trú: Tổ 6, phố V, TT. Th S, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đinh Trung D và chị Đặng Thị Kim D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Đinh Trung D và chị Đặng Thị Kim D xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Đinh Thị Vân Tr – Sinh ngày 30/8/2004 và cháu Đinh Đức N – Sinh ngày 24/12/2013, hiện đang ở cùng chị D. Nay ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cho anh D được tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đinh Thị Vân Tr – Sinh ngày 30/8/2004, chị D được tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đinh Đức N – Sinh ngày 24/12/2013 đến khi các con chung thành niên. Hai bên đều tự nguyện không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở .
- Về tài sản chung: Anh Đinh Trung D và chị Đặng Thị Kim D đều thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn như biên bản thỏa thuận giữa hai bên vào ngày 26/7/2019, nội dung thỏa thuận như sau:
Giao cho anh Đinh Trung D được sở hữu sử dụng 01 quyền sử dụng thửa đất số 618, tờ bản đồ số 12, có diện tích 355,3m2 đất tọa lạc tại khu Kim Thịnh, xã Cự Đồng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, trên đất có 01 ngôi nhà xây năm 1996, kiểu nhà cấp 4 có diện tích 60 m2. Đất đã được UBND huyện Thanh Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 091549 ngày 20/5/2013 mang tên anh Đinh Trung D và chị Đặng Thị Kim D;
Giao cho chị Đặng Thị Kim D sở hữu sử dụng 01 quyền sử dụng thửa đất số 53-32, tờ bản đồ số 24, có diện tích 125m2 đất tọa lạc tại khu Thống Nhất, TT. Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Đất đã được UBND huyện Thanh Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 224775 ngày 07/02/2013 mang tên anh Đinh Trung Dũng và chị Đặng Thị Kim Dung.
Hai bên đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
- Về nợ chung, công sức đóng góp và tƣ trang riêng: Anh Đinh Trung D và chị Đặng Thị Kim D đều khẳng định vợ chồng không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đinh Trung D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh D đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001803 ngày 31/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Thanh Sơn. Trả lại cho anh D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyê ̣n; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND TT. Thanh Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Duyên Hòa |