- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình chị M và anh Ph yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 146/2019/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 44/2019/TLST– HNGĐ, ngày 07/10/2019 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trương Thị M, sinh năm 1994.
2. Anh Vũ Minh Ph, sinh năm 1993;
Đều trú tại: Khu Ch, thị trấn Th, Kiến Xương, Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Trương Thị M và anh Vũ Minh Ph tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân dân xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình vào ngày 18 tháng 11 năm 2017, là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc nhưng gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, về cách chăm sóc con và cả mâu thuẫn giữa chị M và gia đình chồng. Hai bên gia đình đã tiến hành hòa giải nhưng không thành và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Đến nay xác định không thể đoàn tụ được nên chị M và anh Ph cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình công nhận thuận tình ly hôn. Như vậy chứng tỏ hôn nhân giữa chị M và anh Ph đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Trương Thị M và anh Vũ Minh Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Chị M và anh Ph có một con chung là Vũ Quốc B, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2019, hiện đang sống cùng anh Ph. Sau ly hôn anh Ph là người trực tiếp nuôi dưỡng con, anh Ph không yêu cầu chị M cấp dưỡng cho con.
Chị Mai có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị M tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị M đã nộp là 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001443 ngày 07/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, chị M đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - UBND thị trấn Th, huyện K; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Minh Đức |