- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thu T - Đồng Xuân N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thu T và anh Đồng Xuân N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:146/2018/QĐST-HNGĐ | K, ngày 05 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 184/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018 theo đơn yêu cầu của người yêu cầu là chị Phạm Thu T; địa chỉ: Tổ T, N, K, Hải Phòng và anh Đồng Xuân N; địa chỉ: Khu V 1, T, A, Hải Phòng;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 28 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thu T và anh Đồng Xuân N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thu T và anh Đồng Xuân N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thu T và anh Đồng Xuân N có 02 con chung là Đồng Xuân H, sinh ngày 19/11/2007 và Đồng Minh K, sinh ngày 24/9/2012. Anh Đồng Xuân N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đồng Xuân H đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Phạm Thu T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đồng Minh K đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thỏa thuận tự giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Phạm Thu T và anh Đồng Xuân N không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về lệ phí: Chị Phạm Thu T và anh Đồng Xuân N mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của chị T, để chị T nộp cả 300.000đ tiền lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án AA/2014 0010214 ngày 28-8-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thu T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - Đương sự; - VKSND quận K; - UBND TT T, huyện A, TP. Hải Phòng; - Chi cục THA dân sự quận K; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Khoát |