- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị M và anh N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về người nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị M, sinh năm 1990, địa chỉ: Ấp 10H, xã ĐH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2018/QĐST-HNGĐ | An Minh, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018 đối với:
Người yêu cầu:
- Chị Huỳnh Thị M, sinh năm 1990
Địa chỉ: Ấp 10H, xã ĐH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. HKTT: ấp 5B A, xã NT, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại 0949............
- Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp 10H, xã ĐH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại 0129..............
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81 và khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị M, sinh năm 1990, địa chỉ: Ấp 10H, xã ĐH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. HKTT: ấp 5B A, xã NT, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang với anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1986, địa chỉ: Ấp 10H, xã ĐH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ nuôi con chung: Chị Huỳnh Thị M và anh Nguyễn Văn N cùng thống nhất xác định và thỏa thuận, sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn giao hai con chung Huỳnh Thị Tú T, sinh ngày 19/10/2011 và Huỳnh Phú H, sinh ngày 11/5/2013 cho Huỳnh Thị M tiếp tục nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn N không cấp dưỡng nuôi con cùng chị M sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn.
Sau khi thuận tình ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó;
- Về quan hệ tài sản chung: Chị Huỳnh Thị M và anh Nguyễn Văn N cùng thống nhất xác định, vợ chồng không tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết;
- Về quan hệ nợ chung: Chị Huỳnh Thị M và anh Nguyễn Văn N cùng thống nhất xác định, vợ chồng không nợ chung tài sản gì đối với ai khác cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: 300.000 đồng, chị Huỳnh Thị M và anh Nguyễn Văn N mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng chị Huỳnh Thị M và anh Nguyễn Văn N cùng thống nhất thoả thuận: Anh N tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008878 ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh; anh N đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã ĐH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mỹ Linh |