- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________________ Số: 145/2021/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 23 tháng 7 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 397; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 161/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2021, về việc yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Phan Thị Thu B – Sinh năm 1985;
Nghề nghiệp: Công chức; dân tộc: Giáy;
Địa chỉ: Nơi đăng ký hộ khẩu: Xã Quang K, huyện B, tỉnh L. Nơi ở: Tổ 25, phường B, thành phố L, tỉnh L.
Người yêu cầu: Anh Trần Văn N – Sinh năm 1978;
Nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh;
Địa chỉ: Nơi đăng ký hộ khẩu: Xã Q, huyện B, tỉnh L. Nơi ở: Tổ 25, phường B, thành phố L, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ơ
Về hôn nhân: Chị Phan Thị Thu B và anh Trần Văn N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 06/4/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện B, tỉnh L. Sau khi kết hôn, chị Phan Thị Thu B và anh Trần Văn N sống hòa thuận được một thời gian, thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị Phan Thị Thu B và anh Trần Văn N luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra việc cãi nhau, không có tiếng nói chung, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Đến nay, chị Phan Thị Thu B và anh Trần Văn N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chúng sống với nhau được nữa, nên chị Phan Thị Thu B và anh Trần Văn N yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Phan Thị Thu B và anh Trần Văn N có 01 người con chung là cháu Trần Phan A - Sinh ngày 18/11/2009. Khi ly hôn chị Phan Thị Thu B và anh Trần Văn N thống nhất thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận việc thỏa thuận nuôi con như sau:
Giao cháu Trần Phan A cho chị Phan Thị Thu B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Chị Phan Thị Thu B và anh Trần Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 15 tháng 7 năm 2021, Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đã tiến hành hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành. Chị Phan Thị Thu B và anh Trần Văn N giữ nguyên nội dung yêu cầu Tòa án công nhận.
Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Thu B và anh Trần Văn N.
Về nuôi con: Giao con chung, cháu Trần Phan A - Sinh ngày 18/11/2009 cho chị Phan Thị Thu B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về lệ phí: Người yêu cầu chị Phan Thị Thu B và anh Trần Văn N mỗi người phải chịu khoản tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp chung là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000819 ngày 08/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND thành phố Lào Cai (02); - THADS thành phố Lào Cai; - Các đương sự; - Lưu HS – Tập QĐ. - UBND xã Q; | Bùi Ngọc Thanh |