vanban.org

Quyết định 145/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 22/03/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mai H và anh Nguyễn Thành T. 2.

TAND TP.Hà Nội; VKSND quận Long Biên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mai H và anh Nguyễn Thành T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 145/2021/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 22 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ hôn nhân gia đình thụ lý số: 13/2021/TLST-HNGĐ ngày 08/01/2021: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mai H, sinh năm 1996 ĐKNKTT: tổ 16 phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Xóm 2 Hội Xá, Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Trung, sinh năm 1983 ĐKNKTT và chỗ ở: tổ 16 phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/3/2021;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mai H và anh Nguyễn Thành T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị H và anh T xác định có 02 con chung tên là Nguyễn Kim D, sinh ngày 17/3/2015 và Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 28/5/2017. Chị H và anh T thỏa thuận anh T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai cháu D và Q. Anh T không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung của chị H cho đến khi cháu D và cháu Q đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0016730 ngày 24/12/2020. Nay, hoàn trả chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ