vanban.org

Quyết định 145/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 20/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn C (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn C nên Giấy chứng nhận kết hôn số 584; quyển số 01 do UBND phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24/7/1991 không còn giá trị pháp lý). Về con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2020/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 139/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

+ Bà Trần Thị H, sinh năm 1966

+ Ông Nguyễn C, sinh năm 1964

Cùng địa chỉ: K38/38 Lê Hữu T, tổ 34, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn C đi đến hôn nhân vào năm 1991, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận S. Hôn nhân tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải, bà Trần Thị H và ông Nguyễn C xác định: Trong quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, khác nhau về quan điểm sống, khiến cho mục đích hôn nhân không đạt được nên ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu đề nghị công nhận thuận tình ly hôn của bà Trần Thị H và ông Nguyễn C thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa bà H và ông C lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải, bà H và ông C đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn của bà H và ông C đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà H và ông C là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà H và ông C xác định vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Trần Bảo Trân, sinh ngày 05/9/1992 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên Tòa án không đề cập đến.

Về tài sản chung: Bà H và ông C xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Các vấn đề khác: Bà H và ông C xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà H và ông C tự nguyện chịu.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn C (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn C nên Giấy chứng nhận kết hôn số 584; quyển số 01 do UBND phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24/7/1991 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Bà H và ông C xác định vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Trần Bảo Trân, sinh ngày 05/9/1992 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên Tòa án không đề cập đến.

- Về tài sản chung: Bà H và ông C xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Các vấn đề khác: Bà H và ông C xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Bà H và ông C tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 6163 ngày 23/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Bà H và ông C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ