- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 131/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Bùi Thị M; nơi ĐKHKTT: đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: đường D, phường E, quận G, thành phố Hải Phòng.
Anh Nguyễn Thế A; nơi ĐKHKTT: đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: đường D, phường E, quận G, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Thế A thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Thế A được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Thế A thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Thế A có hai con chung là Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 24/12/2012 và Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 13/5/2015. Khi ly hôn, chị M và anh Thế A thỏa thuận giao con Nguyễn Ngọc Khánh L cho chị M trực tiếp nuôi, giao con Nguyễn Hoàng Bảo N cho anh Thế A trực triếp nuôi đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị M và anh Thế A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận về con chung của chị M và anh Thế A phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Thế A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án, chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Thế A mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Thế A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Thế A có hai con chung là Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 24 tháng 12 năm 2012 và Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 13 tháng 5 năm 2015. Khi ly hôn, chị M và anh Thế A thỏa thuận giao con Nguyễn Ngọc Khánh L cho chị M trực tiếp nuôi, giao con Nguyễn Hoàng Bảo N cho anh Thế A trực triếp nuôi đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị M và anh Thế A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Thế A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Thế A phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 6406 ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Thế A đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô quyền; - UBND phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 04/12/2012); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thu |