- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Th ông K yêu cầu công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn K và bà Đỗ Thị Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM TH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2020/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
tßa ¸n nh©n d©n quËn hoµn kiÕm
Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 150/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:
Bà Đỗ Thị Th, sinh năm 1952
Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1952
Cùng địa chỉ: 41 Lý Quốc Sư, phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, Th phố Hà Nội
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th ngày 03 tháng 07 năm 2020;
XÉT THẤY:
Ông Nguyễn Văn K và bà Đỗ Thị Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban hành chính khu Hoàn Kiếm (nay là UBND quận Hoàn Kiếm), Th phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 4483 ngày 27/9/1976). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của ông bà được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th ngày 03 tháng 07 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn K và bà Đỗ Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Nguyễn Hoài Nam, sinh năm 17/08/1978 và Nguyễn Duy Linh, sinh ngày 04/10/1982. Cháu Nam và cháu Giang đã trưởng Th nên Tòa án không giải quyết về việc nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản chung, nhà ở: Ông bà không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về công nợ: không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa không xem xét.
- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm: bà Đỗ Thị Th tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm và được đối trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0017760 ngày 01/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND quận Hoàn Kiếm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Hường |