vanban.org

Quyết định 145/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: 388/TA ấp A, xã T, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Chị Phan Thị Huyền C, sinh năm 1996; Địa chỉ cư trú: ấp Đ, xã 1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Phan Thị Huyền C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 145/2020/QĐST – HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 18 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 188/2020/TLST – HN, ngày 26 tháng 5 năm 2020, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về xin ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: 388/TA ấp A, xã T, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Chị Phan Thị Huyền C, sinh năm 1996; Địa chỉ cư trú: ấp Đ, xã 1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: 388/TA ấp A, xã T, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Chị Phan Thị Huyền C, sinh năm 1996; Địa chỉ cư trú: ấp Đ, xã 1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Nguyễn Hoàng H1, sinh ngày 11/12/2018, chị Phan Thị Huyền C trực tiếp nuôi con; anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng), cấp từng tháng, bắt đầu cấp dưỡng vào tháng 6/2020, cấp vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; trên cở sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ theo quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Văn H và chị Phan Thị Huyền C trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Văn H và chị Phan Thị Huyền C trình bày không có.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn) và án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn), tổng cộng 300.000 đồng (Ba trăm ngàn), anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0010494 ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ