- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Thanh Tr và bà Trần Thị K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145 /2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 10 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 155/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Thanh Tr, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 51B, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Ông Tr bị câm điếc nên người giám hộ cho ông Lê Thanh Tr có bà Ngô Thị B (mẹ ruột), sinh năm: 1962; địa chỉ: Tổ 51B, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
Và bà Trần Thị K, sinh năm: 1994; địa chỉ: Tổ 31, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Bà K bị câm, điếc nên người giám hộ cho bà Trần Thị K có bà Huỳnh Thị H (mẹ ruột), sinh năm: 1956; địa chỉ: Tổ 31, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh Tr và bà Trần Thị K kết hôn với nhau vào năm 2013, đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng (giấy chứng nhận kết hôn số: 189/2013 ngày 22/11/2013). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, bà K không còn tình cảm với ông Tr nên vợ chồng không sống chung với nhau. Ông Tr và bà K yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét, mâu thuẫn giữa bà Tr và bà K đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị K và ông Lê Thanh Tr là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Ông Lê Thanh Tr và bà Trần Thị K xác nhận có 01 con chung tên Lê Thanh T, sinh ngày 29/01/2014. Ly hôn ông Tr và bà K thỏa thuận với nhau về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Bà Trần Thị K nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Lê Thanh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy, sự thỏa thuận giữa ông Tr và bà K là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Thanh Tr và bà Trần Thị K không yêu cầu giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh Tr và bà Trần Thị K.
- Về con chung: Bà Trần Thị K nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Thanh T, sinh ngày 29/01/2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Lê Thanh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Lê Thanh Tr và bà Trần Thị K phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Trực bà Kiều đã nộp tại biên lai thu số 0000518 ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Tr và bà K đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND p. Hòa Khánh Bắc, q. Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |