vanban.org

Quyết định 1445/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 thuận tình ly hôn. (Giấy kê khai ngày 30/10/1982 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh, không có hiệu lực pháp luật). Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc S ngày 28/9/1986; Nguyễn Thị Diệu H ngày 07/01/1992 và Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1445/2024/QĐST-HNGĐG, ngày 13 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1196/2024/TLST-HNGĐ ngày 9 tháng 10 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị T năm: 1960; địa chỉ: Số B đường N, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Và ông Nguyễn Văn T1 năm: 1958; địa chỉ: Số B đường N, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh theo giấy kê khai ngày 30/10/1982.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 30/9/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/11/2024, bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc S ngày 28/9/1986; Nguyễn Thị Diệu H ngày 07/01/1992 và Nguyễn Thị D H1 sinh ngày 07/01/1992 (tất cả đã trưởng thành).

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 thuận tình ly hôn. (Giấy kê khai ngày 30/10/1982 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh, không có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc S ngày 28/9/1986; Nguyễn Thị Diệu H ngày 07/01/1992 và Nguyễn Thị D H1 sinh ngày 07/01/1992 (tất cả đã trưởng thành).

- Về tài sản chung: Tòa án không giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 là người cao tuổi. Căn cứ theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do đó, bà T4 ông T1được miễn nộp lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ