- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1444/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 23 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1326/2017/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 10 năm 2017 về việc: “Thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Ông Vũ Trường G, sinh năm 1980
Địa chỉ: Phường T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
Người yêu cầu: Bà Lê Thị N, sinh năm 1979
Địa chỉ: Phường T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của
Căn cứ vào biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành, thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành, thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Vũ Trường G, sinh năm 1980
- Bà Lê Thị N, sinh năm 1979
Giấy chứng nhận kết hôn số 81 quyển số 01 ngày 08 tháng 02 năm 2003
do Ủy ban nhân dân xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình cấp cho ông G, bà N hết hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Lê Hoài T,
sinh ngày 30 tháng 6 năm 2005. Bà N tự thỏa thuận về số tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng với ông G.
Ông G được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không
ai được cản trở quyền này của ông G. Nếu ông G lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của ông G.
Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, khi cần thiết có thể thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông G và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết
trong việc dân sự này.
Về nợ chung: Ông G và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết trong
việc dân sự này.
Về lệ phí: Ông G và bà N phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, được trừ
vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0027579 ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp; - UBND x K, h Y, t N B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký tên, đóng dấu) Hoàng Thế Viễn |