vanban.org

Quyết định 1440/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu L và bà Hồ Thị Thúy A thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Hồ Thị Thúy A cùng xác định không có. Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Ông Nguyễn Hữu L và bà Hồ Thị Thúy A cùng xác định không có. Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu L và bà Hồ Thị Thúy A thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1440/2018/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1299/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2018 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm: 1985. Địa chỉ thường trú: Ấp H, thị trấn K, huyện P, tỉnh G. Địa chỉ tạm trú: Ấp T, xã B, huyện C, tỉnh T. 2. Bà Hồ Thị Thúy A, sinh năm 1989. Địa chỉ thường trú: Ấp H, thị trấn K, huyện P, tỉnh G. Địa chỉ tạm trú: 125 đường Đ, Khu phố 2, phường A, quận Bn, Thành phố V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu L và bà Hồ Thị Thúy A thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 98, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện P, tỉnh G cấp ngày 05/12/2013 cho ông Nguyễn Hữu L và bà Hồ Thị Thúy A không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Hồ Thị Thúy A cùng xác định không có.

- Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Ông Nguyễn Hữu L và bà Hồ Thị Thúy A cùng xác định không có. Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Nguyễn Hữu L và bà Hồ Thị Thúy A chịu. Số tiền trên được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà ông Nguyễn Hữu L và bà Hồ Thị Thúy A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0030205 ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy ông Nguyễn Hữu L và bà Hồ Thị Thúy A đã nộp xong lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ