vanban.org

Quyết định 144 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH giữa anh V và chị N"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sè: 144/2022/Q§ST-HNG§

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 183/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng dưới đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đ.M.V

Sinh năm 1986

- Chị Đ.M.N

Sinh năm 1990

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: 14 HM, phường LTT, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Đ.M.N và anh Đ.M.V tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (giấy chứng nhận kết hôn số 03, ngày 20/01/2016). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ.M.N và anh Đ.M.V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có có 02 con chung là Đ.T.A, sinh 14/01/2016 và Đ.G.H, sinh 30/3/2018. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất: Anh Đ.M.V là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Đ.T.A, chị Đ.M.N là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Đ.G.H, kể từ tháng 7/2022 cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Chị Đ.M.N, anh Đ.M.V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Đ.M.V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số AA/2020/0051689 ngày 27/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n -Đ ¬ng sù; -ViÖn KiÓm s¸t nhân dân cïng cÊp; -Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm -CQ đã thực hiện việc đăng ký kết hôn -L u hå s¬ vụ án.

Nguyễn Mạnh Hùng

Cỡ chữ