- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2025/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 213/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 2000
Địa chỉ: Số E, ấp F, xã L, tỉnh Tây Ninh.
2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1992
Địa chỉ thường trú: Số E ấp Q, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.
Chổ ở hiện nay: Số E, ấp F, xã L, tỉnh Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T xác định có 01 (một) con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 22/11/2023. Sau khi ly hôn, bà D và ông T thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh N cho bà D được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2025 cho đến khi cháu Quỳnh N đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, Toà án có thể ra quyết định thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng khi có yêu cầu của một hoặc hai bên.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T xác định không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm, tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí bà D và ông T đã nộp theo biên lai số 0015423 ngày 15/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Ông Nguyễn Văn T phải nộp thêm 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND khu vực 4-Tây Ninh; - TAND tỉnh Tây Ninh; - Phòng THADS khu vực 4-Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - UBND xã Lương Hòa, tỉnh Tây Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Thúy Hồng |