vanban.org

Quyết định 144/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Phạm Thị Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Trần Thị Ngọc T, sinh năm 2000; Trần Thanh H, sinh năm 2002 và Trần Như N, sinh năm 2004; Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chi T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2023/QĐST-HNGĐTP. Cao Lãnh, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 149/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:

- Anh Trần Văn T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số 1286, khóm E, phường A, thành phố C, tỉnh Đ.

- Chị Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 509, đường T, khóm T, thị trấn C, huyện C, tỉnh A.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Phạm Thị Ngọc T tự nguyện kết hôn; Có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 11, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; Giấy chứng nhận kết hôn số: 15 ngày 20/4/1999 là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận. [2] Về con chung: Trần Thị Ngọc T, sinh năm 2000; Trần Thanh H, sinh năm 2002 và Trần Như N, sinh năm 2004; Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn T và chị Phạm Thị Ngọc T tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Phạm Thị Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trần Thị Ngọc T, sinh năm 2000; Trần Thanh H, sinh năm 2002 và Trần Như N, sinh năm 2004; Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. 2. Lệ phí công nhận thuận tình ly hôn: Anh Trần Văn T và chị Phạm Thị Ngọc T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân - gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T và anh T đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0012750 ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; Chị T và anh T đã nộp xong tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ