- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y/C CNTTLH giữa anh H và chị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quách Đình H và chị Bùi Thị Ngh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2022/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Quách Đình H, sinh năm 1990;
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Ngh, sinh năm 1992;
Cùng địa chỉ cư trú: Thôn 2, xã Y B, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quách Đình H và chị Bùi Thị Ngh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Quách Đình H và chị Bùi Thị Ngh có 03 con chung là Quách Ngọc A, sinh ngày 16-9-2010, Quách Ngọc A, sinh ngày 21-7-2016 và Quách Đình Đ, sinh ngày 3-01-2019.
Anh Quách Đình H và chị Bùi Thị Ngh thỏa thuận giao con chung Quách Ngọc A cho anh Quách Đình H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung Quách Ngọc A thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác; giao con chung Quách Ngọc A và Quách Đình Đ cho chị Bùi Thị Ngh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung Quách Ngọc A và Quách Đình Đ thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh H, chị Ngh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh H xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Quách Đình H và chị Bùi Thị Ngh tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Ngh, anh H cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Quách Đình H và chị Bùi Thị Ngh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Quách Đình H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (mức án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn); Đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (Theo biên lai số: AA/2020/0025525 ngày 12-10-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất), hoàn trả anh Quách Đình H 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND xã Y B, huyện Thạch Thất, Tp. Hà Nội (Nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Lưu HSVA/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |