- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn D - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 144/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào cá c Điề u 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 197/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Trung D, sinh năm 1968; Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú : Thôn x, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
2. Chị Phạm Thanh T, sinh năm 1981; Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú : Thôn x, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ h ôn nhân: Anh Phạm Trung D và chị Phạm Thanh T thuậ n tì nh ly hôn . Xét việc thuận tình ly hôn của anh D và chị T đượ c ghi trong Biên bả n hò a giả i đoà n tụ không thà nh , ngày 08/7/2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn , nuôi con và chia tà i sả n khi ly hôn ngày 08/7/2019 là hoàn toàn tự nguyệ n và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy, cầ n á p dụ ng Điề u 55 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n anh Phạm Trung D và chị Phạm Thanh T thuậ n tình ly hôn.
. Về con chung: Anh Phạm Trung D và chị Phạm Thanh T có 02 con chung là Phạ m Trung H , sinh ngày 29/10/2000 và Phạm Việt A, sinh ngày 15/8/2005. Con chung Phạm Trung H đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Phạm Trung D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Việt A cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Việ c cấ p d ưỡng nuôi con chung: các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a anh D và chị T phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình , cầ n chấ p nhậ n.
. Về tà i sả n chung: Anh D và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về khoả n nợ chung: Anh D và chị T không có khoản nợ chung.
. Về lệ phí
: Căn cứ khoả n
3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội quy định về mứ c thu , miễ n, giảm, thu nộ p , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Phạm Trung D và chị Phạm Thanh T, mỗ i ngườ i phải nộp 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m . Tuy nhiên, anh Phạm Trung D tự nguyệ n chịu toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), nên cầ n chấ p nhậ n.
Đã hế t thờ i hạ n 07 (bảy) ngày, kể từ ngà y cá c đương sự thỏ a thuậ n ly hôn và hòa giải th ành (ly hôn, nuôi con), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải , đố i thoạ i tại Tòa án (ngày 08/7/2019); nộp Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ngày 08/7/2019, không có đương sự nà o thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó .
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung D và chị Phạm Thanh T thuận tình ly hôn.
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a anh D và chị T nên Giấ y chứ n g nhậ n kế t hôn số 49 - quyển số 01 do Ủ y ban nhân dânphường H, thị xã M (nay là thành phố M), tỉnh Quảng Ninh cấp ngày20/12/1999 không cò n giá trị phá p lý.
- Về con chung: Anh Phạm Trung D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Việt A, sinh ngày 15/8/2005 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định củ a phá p luậ t mà không ai đượ c cả n trở
. Con chung Phạm Trung H đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung : các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u thay đổ i mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy đị nh tạ i Điề u84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Trung D tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001432 ngày 08/7/2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M. Anh D đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố M; - Chi cụ c THADS thành phố M; - UBND phường H, thành phố Mi; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Thanh Phương |