- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị D và anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? . Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 144/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 16 tháng 08 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
-Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
-Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 204/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 08 năm 2019 về việc: Yêu cầ u công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn, yêu cầu công nhận thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1). Chị Bùi Thị D1, sinh ngà y 04- 08- 1991; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà xxx, khu xxx, thị trấn D2, huyện T1, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú : Thôn B1, xã T2, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
2). Anh Phan Anh T3, sinh ngà y 14- 07- 1990; Nơi cư trú: Số nhà xxx, khu xxx, thị trấn D2, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị D1 ở xã T2 và anh Phan Anh T3 ở thị trấn D2 tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân thị trấn D2 cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07/2015 ngày 16- 01- 2015; là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồ ng sinh sống và có hộ khẩu tại thị trấn D2, huyện T1, tỉnh Thái Bình. Đầu năm 2019, vợ chồ ng phá t sinh mâu thuẫ n , nguyên nhân do tí nh tì nh không hợ p. Do mâu thuẫn nên vợ chồng không sống chung với nhau, không cò n thương yêu nhau, không quan tâm chăm só c nhau nữ a . Chị D1 xác định: Hiệ n nay, chị không mang thai. Do hôn nhân lâm và o tì nh trạ ng trầm trọng , đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị D1 và anh T3 đã thuận tình ly hôn, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị D1 và anh T3.
.Về con chung: Chị D1- anh T3 đều xác định: Vợ chồ ng có hai con chung là Phan Tuấn C1, sinh ngày 28- 03- 2015; Phan Trúc Q1, sinh ngày 20-10-2017. Chị D1- anh T3 đã thỏ a thuậ n: Chị D1 trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung Phan Trúc Q1; anh Tuấn trực tiếp nuôi dưỡ ng con chung Phan Tuấn C 1. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Cần áp dụng Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình công nhận thỏa thuận nà y.
.Về tài sản chung: Chị D1- anh T3 đều không yêu cầu giải quyết.
.Về án phí: Chị D1- anh T3 đã thỏa thuận: Chị D1 nộp toàn bộ lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1). Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D1 và anh Phan Anh T3.
-Về con chung: + Vợ chồ ng chị D1- anh T3 có hai con chung là Phan Tuấn C1, sinh ngày 28- 03- 2015; Phan Trúc Q1, sinh ngày 20-10-2017.
+Chị D1 trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung Phan Trúc Q1; anh T3 trực tiếp nuôi dưỡ ng con chung Phan Tuấn C 1. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
+ Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung: Chị D1- anh T3 đều không yêu cầ u giả i quyế t.
2.Về lệ phí Tòa án: Chị D1 nộp toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng á n phí , lệ phí số số 0001912 ngày 08- 08 - 2019 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Chị D1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; -Ủy ban nhân dân thị trấn thị trấn D2, huyện T1, tỉnh Thái Bình; -Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |