vanban.org

Quyết định 144/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Phạm Thị T và anh Trương Đình T 2.

Về hôn nhân: Chị Lê Phạm Thị T và anh Trương Đình T thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận cháu Trương Thị Q, sinh ngày 28/11/2009 là con chung giữa chị Lê Phạm Thị T và anh Trương Đình T; Chị T, anh T thỏa thuận giao chị T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Q, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Thủy xin ly hôn anh Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Phạm Thị T và anh Trương Đình T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2018/QĐST-HNGĐHoằng hóa, ngày 01 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Phạm Thị T – Sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn S, xã R, huyện H, tỉnh T. Bị đơn: Anh Trương Đình T – Sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn 6, xã R, huyện H, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 5; Điều 144; Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,57,58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Điều 24; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Phạm Thị T và anh Trương Đình T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Phạm Thị T và anh Trương Đình T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận cháu Trương Thị Q, sinh ngày 28/11/2009 là con chung giữa chị Lê Phạm Thị T và anh Trương Đình T; Chị T, anh T thỏa thuận giao chị T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Q, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Anh Trương Đình T có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Nhưng anh T không được lạm dụng quyền thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu tới việc nuôi con của chị T.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Phạm Thị T và anh Trương Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Phạm Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền chị T nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2017/0002615 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ