- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu ac6u2 ly hôn, con chung, tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1437/2020/QĐST-VHNGĐ | Bình Thạnh, ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 1372/2020/TLST-VHNGĐ ngày 07/09/2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1969. HKTT: 79/6/2G Quốc lộ X, phường 26, quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Trần Thị Mỹ Nh, sinh năm: 1968. HKTT: 79/6/2G Quốc lộ XX, phường 26, quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể: [1] Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Mỹ Nh thuận tình ly hôn. [2]Về con chung: Có hai con chung. + Nguyễn Trần Gia Th, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2000 (đã trưởng thành); + Nguyễn Trần Vĩnh T, sinh ngày 20 tháng 02 năm 2005, hai bên thống nhất giao cho mẹ là bà Trần Thị Mỹ Nh trực tiếp nuôi dưỡng. [3]Về việc cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. [4] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Mỹ Nh phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0088296 ngày 03/09/2020 của Cơ quan Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông, bà đã nộp đủ lệ phí. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Mỹ Nh thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Con chung là cháu Nguyễn Trần Gia Th, sinh ngày 15 tháng 2 năm 2000 đã trưởng thành; Giao con chung là cháu Nguyễn Trần Vĩnh T, sinh ngày 20 tháng 02 năm 2005 cho mẹ là bà Trần Thị Mỹ Nh trực tiếp nuôi dưỡng. OÂng T ñöôïc quyeàn thaêm nom, chaêm soùc giaùo duïc con chung. Vì lôïi ích cuûa con, khi coù lyù do chính ñaùng moät hoaëc caû hai beân coù quyeàn yeâu caàu thay ñoåi ngöôøi tröïc tieáp nuoâi con cuõng nhö möùc caáp döôõng nuoâi con. 1.3. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận, không yêu cầu cấp tòa án giải quyết. 1.4. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Mỹ Nh phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0088296 ngày 03/09/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Mỹ Nh đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận Bình Thạnh; - Chi cục THADS Quận Bình Thạnh; - Ủy ban nhân dân nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Xuân |