vanban.org

Quyết định 1436/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/10/2018 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn C. Trụ sở: số 7/28 A, Phường B, Quận C, Thành phố D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1436/2018/QĐST-KDTM.Quận 3, ngày 30 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phù Quốc Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị Kim Hoàng.

2. Ông Trương Tấn Đạt.

Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Nhật Vi Phượng.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 tham gia phiên tòa: Bà Lê Mộng Điệp.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 982/TLST-KDTM ngày 18 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn C.

Trụ sở: số 7/28 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Phạm Phú Anh Q và/hoặc ông Nguyễn Lam S – Theo văn bản ủy quyền.

Bị đơn: Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo NS.

Trụ sở: 202 E, Phường F, Quận G, Thành phố D.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: ông Huỳnh Quốc N – Theo văn bản ủy quyền.

Trú tại: 230 H, Phường I, Quận K, Thành phố D.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Chấm dứt Hợp đồng nguyên tắc số 773/SA-2015 ngày 09/2/2015, Phụ lục Hợp đồng số 1 ngày 09/2/2015, Biên bản nghiệm thu ngày 28/2/2015 giữa Công ty Trách nhiệm hữu hạn C và Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo NS kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

2. Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo NS còn nợ Công ty Trách nhiệm hữu hạn C số tiền gồm:

- Nợ gốc: 580.666.609 đồng.

- Tiền lãi (tạm tính từ ngày 27/10/2017 đến ngày 30/10/2018 với lãi suất 9%/năm): 53.130.995 đồng.

Tổng cộng: 633.797.604 đồng.

3. Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo NS cam kết thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn C số nợ trên như sau:

- Vào ngày 15/11/2018 thanh toán số tiền 200.000.000 đồng.

- Vào ngày 14/12/2018 thanh toán số tiền 200.000.000 đồng.

- Vào ngày 15/01/2018 thanh toán số tiền 233.797.604 đồng, trong đó tiền gốc là 180.666.609 đồng và tiền lãi là 53.130.995 đồng.

(Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo).

Trường hợp Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo NS không thực hiện hoặc thực hiện không đúng phương thức thanh toán nêu trên thì Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo NS có nghĩa vụ thanh toán một lần toàn bộ số nợ còn lại tại thời điểm vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn C.

Kể từ ngày Công ty Trách nhiệm hữu hạn C có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp Cổ phần Truyền thông Quảng cáo NS chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì Cổ phần Truyền thông Quảng cáo NS còn chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 306 Luật Thương mại.

4. Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 29.351.904 đồng, Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo NS tự nguyện chịu toàn bộ.

Hoàn lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn C số tiền tạm ứng án phí 17.897.236 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số XXXXXXX ngày 17/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ