vanban.org

Quyết định 1430/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Quế P và ông Lê Bá Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/4/2011 không còn hiệu lực). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà P, ông Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1430/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 11 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự

năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 vaø Ñieàu 85 Luật hôn nhân và gia đình năm

2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1245/2018/TLST-

HNGĐ ngày 31/8/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Võ Thị Quế P, sinh năm 1989,

địa chỉ: đường N, Phường M, quận G, Tp.Hồ Chí Minh và ông Lê Bá Đ, sinh năm 1982; Địa chỉ: đường N, Phường M, quận B, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Quế P và ông Lê Bá Đ thuận tình ly hôn

(Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/4/2011 không còn hiệu lực).

- Về con chung: Bà P trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Nhật Vân L,

sinh ngày 13/4/2012 cho đến tuổi trưởng thành. Ông Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng cho đến khi trưởng thành. Bắt đầu thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật, việc giao nhận tiền cấp dưỡng được thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền

Ông Đ được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể

quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

Kể từ khi bà P có đơn yêu cầu thi hành án, ông Đ chưa thi hành khoản tiền

cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về lệ phí Tòa án là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà P, ông Đ chịu. Cấn

trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền bà P, ông Đ đã tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2018/0001062 ngày 31/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Tp.HCM. Bà P, ông Đ đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ