- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Thu H - Lương Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2025/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 03 tháng 11 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 137/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lý Thị Thu H - Sinh năm 2001
Địa chỉ: Tổ dân phố 11 N, phường C, tỉnh Lào Cai.
Anh Lương Văn H - Sinh năm 1998
Địa chỉ: Thôn C, xã B, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Thu H và anh Lương Văn H kết hôn với nhau ngày 28/7/2021 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện B, tỉnh Lào Cai. (Nay là xã B, tỉnh Lào Cai) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, luôn bất đồng về quan điểm sống cũng như cách nuôi dạy con nên thường xuyên xảy ra to tiếng, cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Đến tháng 01 năm 2025 anh chị sống ly thân. Từ khi ly thân không ai quan tâm đến ai về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Lý Thị Thu H và anh Lương Văn H có 01 người con chung cháu Lương Minh T - Sinh ngày 29/11/2021. Chị Lý Thị Thu H và anh Lương Văn H thỏa thuận để chị Lý Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Lương Minh T đến tuổi trưởng T (đủ 18 tuổi). Hàng tháng anh Lương Văn H cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu T đến tuổi trưởng T (đủ 18 tuổi).
Về tài sản: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Lý Thị Thu H và anh Lương Văn H thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận việc nuôi con chung của chị Lý Thị Thu H và anh Lương Văn H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không T, ngày 24 tháng 10 năm 2025 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Thu H và anh Lương Văn H. Quan hệ hôn nhân của chị Lý Thị Thu H và anh Lương Văn H được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Giao cháu Lương Minh T - Sinh ngày 29/11/2021 cho chị Lý Thị Thu H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng T (đủ 18 tuổi). Hàng tháng anh Lương Văn H cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu T đến tuổi trưởng T (đủ 18 tuổi).
Anh Lương Văn H có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp có quy định khác.
2.Về lệ phí: Chị Lý Thị Thu H và anh Lương Văn H mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E số: 0001255 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Lý Thị Thu H và anh Lương Văn H đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND khu vực 6 - Lào Cai; - Các đương sự, - T.H.A DS TLC; - UBND xã B, T. Lào Cai; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Phƣợng |