- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Trang - Nguyễn Hiếu Trung "thuận tình ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2025/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 -TÂY NINH
Căn cứ các Điều 212, 213, 361, 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 206/2025/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 20/6/1992; Địa chỉ: Ấp H, xã L, tỉnh Tây Ninh. CCCD: xxxxxxxxxxxx.
2. Ông Nguyễn Hiếu T1, sinh ngày 20/10/1989; Địa chỉ: Ấp H, xã L, tỉnh Tây Ninh. CCCD: xxxxxxxxxxxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Hiếu T1 thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Hiếu T1 thống nhất có 02 con chung là Nguyễn Bảo T2, sinh ngày 06/9/2012 và Nguyễn Bảo A, sinh ngày 26/6/2017. Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Thu T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ông Nguyễn Hiếu T1 không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của một bên, cả hai bên hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
1.3 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4 Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Hiếu T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, tổng cộng là 300.000 đồng. Khẩu trừ số tiền 300.000 đồng do bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Hiếu T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015040 ngày 11/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Bà T và ông T1 đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4 – Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - UBND xã Lương Hòa; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Hồ Thị Miên |