- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn A- Trương Thị N1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ vào điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 191/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn A, sinh năm 1991, địa chỉ: 37/3 Tr, khu phố M, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trƣơng Thị N1, sinh năm 1989, địa chỉ: 37/3 Tr, khu phố M, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn A và chị Trương Thị N1 đăng ký kết hôn ngày 23/8/2013 tại UBND xã Ph, huyện P, tỉnh Quảng Trị. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, mặc dù hai bên đã cố gắng nói chuyện, trao đổi với nhau nhiều lần nhưng vẫn không thể khắc phục, hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Anh A chị N1 nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh A chị N1.
Xét thấy, anh A chị N1 thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn hôn nhân giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh A chị N1.
Về con chung: Anh Trần Văn A và chị Trương Thị N1 có 03 con chung là Trần Ngọc An Nh, sinh ngày 18/10/2014, Trần Ngọc An Nh1, sinh ngày 21/3/2019 và Trần Thiên Â, sinh ngày 03/6/2021. Khi ly hôn, anh A chị N1 thống nhất giao cho chị N1 quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 con. Anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng/03 con, kể từ tháng 9/2023 cho đến khi các con thành niên, có khả năng lao động và tài sản tự nuôi sống bản thân.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn A và chị Trương Thị N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Văn A và chị Trương Thị N1 thỏa thuận mỗi người chịu một nửa lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn A và chị Trương Thị N1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 40, quyển số 01/2013 ngày 23/8/2013 của UBND xã Tr, huyện P hết hiệu lực).
1.2. Về con chung: Giao cho chị Trương Thị N1 quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con là các cháu Trần Ngọc An Nh, sinh ngày 18/10/2014, Trần Ngọc An Nh1, sinh ngày 21/3/2019 và Trần Thiên Â, sinh ngày 03/6/2021. Anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng/03 con, kể từ tháng 9/2023 cho đến khi các con thành niên, có khả năng lao động và tài sản tự nuôi sống bản thân.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Trần Văn A và chị Trương Thị N1 phải chịu 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng chẵn) lệ phí Tòa án, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số CC/2021/0000923 ngày 15/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh A, chị N1 đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAT Quảng Trị; - VKSNDTP Đông Hà; - CC THADS Đông Hà; - Các đương sự; - UBND xã Tr, H. P; - Lưu: Hồ sơ vụ án, tập án; | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Huyến |