vanban.org

Quyết định 143/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn V và chị Hoàng Thị Ch nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lò Văn V, chị Hoàng Thị Ch thống nhất sau khi ly hôn anh Việt là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Lò Đăng Khôi, sinh ngày 29/01/2018 cho đến hi cháu trư ng thành (đủ 18 tuổi) và ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình việt chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2021/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 16 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 157/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lò Văn V, sinh năm 1994. Địa chỉ; Bản C, Q, xã Ch, M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- Chị Hoàng Thị Ch, sinh năm 1996; NĐKHKTT: Bản C, Q, xã Ch M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Tạm trú: Bản Ngòi, xã Chiềng Chung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Lò Văn V và chị Hoàng Thị Ch kết hôn tr n cơ s tự nguyện từ năm 2017 do hai bên tự nguyện tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ý ết hôn tại UBND xã Chiềng Mai, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 24/07/2017.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 3 năm thì b t đầu phát sinh mâu thu n vợ chồng. Nguy n nhân là do anh chị tính cách trái ngược nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng thường xuyên mâu thu n, khiến gia đình không hạnh phúc. Mặc dù anh chị đã được hai b n gia đình hòa giải, khuyên bảo nhưng không thành. Nay anh chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không thể hàn g n, m u thu n trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh Lò Văn Việt, chị Hoàng Thị Chung v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai b n thật sự tự nguyện ly hôn n n căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Lò Văn V và chị Hoàng Thị Ch.

2 Về con chung: Anh Lò Văn V, chị Hoàng Thị Ch có 01 con chung là cháu Lò Đăng Khôi, sinh ngày 29/01/2018. Vợ chồng thống nhất thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Việt là người trực ti p nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cháu Khôi cho đến hi trư ng thành (đủ 18 tuổi) chị Chung không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Việt do anh Việt không yêu cầu. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành ni n, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh V, chị Ch đều xác nhận không có tài sản chung. N n hông đề nghị Tòa án giải quyết, xem xét.

Về nợ chung: Anh V và chị Ch đều xác nhận không có nợ chung. Nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh V tự nguyện chịu nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 8 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn V và chị Hoàng Thị Ch nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lò Văn V, chị Hoàng Thị Ch thống nhất sau khi ly hôn anh Việt là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Lò Đăng Khôi, sinh ngày 29/01/2018 cho đến hi cháu trư ng thành (đủ 18 tuổi) và chị Chung không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Việt do anh Việt không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, chị Ch được quyền thăm nom con theo quy định, hông ai được cản tr chị Chung thực hiện quyền này theo quy định của Điều 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lò Văn V, chị Hoàng Thị Ch đều xác nhận không có tài sản chung cũng như nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn V tự nguyện chịu nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0003112 ngày 30 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ