- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Văn Thị Lệ N và Lâm Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cư thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2020/QĐST-VDS | Thành phố Bến Tre, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 225/2020/TLST-VDS, ngày 22 tháng 6 năm 2020 giữa: */Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Văn Thị Lệ N, sinh năm 1966; Địa chỉ: MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Ông Lâm Văn S, sinh năm 1967; Địa chỉ: XHĐ, huyện CT, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 25 tháng 6 năm 2020 các đương sự thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Văn Thị Lệ N và ông Lâm Văn S được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết. Việc các bên đương sự tự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cư thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Văn Thị Lệ N và ông Lâm Văn S được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng), bà Văn Thị Lệ N và ông Lâm Văn S phải chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0011892 ngày 18/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Bà N và ông S đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND –TP Bến Tre (1b); - Chi cục THADS -TP Bến Tre (1b); - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - UBND xã Hữu Định, h. Châu Thành, Bến Tre; - Các bên đương sự (2b); - Lưu HS, VP (2b). . | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Mười |