vanban.org

Quyết định 143/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình M và chị Phạm Thị L. Về con chung: Anh Nguyễn Đình M được trực tiếp nuôi con Nguyễn Đình S, sinh ngày 30/6/2012, chị Phạm Thị L được trực tiếp nuôi con Nguyễn Đình Ch, sinh ngày 03/6/2004. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình M và chị Phạm Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2020/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG – TỈNH THÁI BÌNH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình ;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2020/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Nguyễn Đình M - sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Đ, tỉnh T

2/ Chị Phạm Thị L - sinh năm 1984

ĐKHKTT: Thôn T, xã N, huyện Đ, tỉnh T

Chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã P, huyện Đ, tỉnh T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình M và chị Phạm Thị L tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 29/8/2003 tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh M, chị L thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho anh M, chị L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh M, chị L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đình Ch, sinh ngày 03/6/2004 và Nguyễn Đình S, sinh ngày 30/6/2012. Ly hôn anh M, chị L thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Đình M được trực tiếp nuôi con Nguyễn Đình S, chị Phạm Thị L được trực tiếp nuôi con Nguyễn Đình Ch. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản chung: Anh M, chị L thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Đình M và chị Phạm Thị L mỗi người chịu một nửa lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Đình M và chị Phạm Thị L là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình M và chị Phạm Thị L.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đình M được trực tiếp nuôi con Nguyễn Đình S, sinh ngày 30/6/2012, chị Phạm Thị L được trực tiếp nuôi con Nguyễn Đình Ch, sinh ngày 03/6/2004. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh Nguyễn Đình M và chị Phạm Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đình M và chị Phạm Thị L thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết về tài sản.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đình M và chị Phạm Thị L mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh M và chị L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008500 ngày 18/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ