vanban.org

Quyết định 143/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Thạch Minh T, sinh năm 1985 và chị Phạm Thị A, sinh năm 1989 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Thạch Quốc B, sinh ngày 12/02/2008 cho anh Thạch Minh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi, tự lao động được; giao con chung Thạch Quốc H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2019/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 25 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 6 Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 238/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Thạch Minh T, sinh năm 1985

2/ Chị Phạm Thị A, sinh năm 1989

HKTT: Tổ 06, ấp 1, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Hiện cùng cư trú: Tổ 01, khu phố X, phường P, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/9/2019, anh Thạch Minh T và chị Phạm Thị A thừa nhận có mâu thuẫn trong hôn nhân, thường xuyên cãi vã, không có tiếng nói chung, nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận tuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Thạch Minh T và chị Phạm Thị A thỏa thuận sau khi ly hôn anh Thạch Minh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Thạch Quốc B, sinh ngày 12/02/2008, đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi, tự lao động được; chị Phạm Thị A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Thạch Quốc H, sinh ngày 02/02/2014, đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi, tự lao động được. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Chị Phạm Thị A tự nguyện chịu tiền lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Thạch Minh T, sinh năm 1985 và chị Phạm Thị A, sinh năm 1989 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Thạch Quốc B, sinh ngày 12/02/2008 cho anh Thạch Minh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi, tự lao động được; giao con chung Thạch Quốc H, sinh ngày 02/02/2014 cho chị Phạm Thị A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi, tự lao động được. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Thạch Minh T và chị Phạm Thị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị A tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà chị Phạm Thị A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004632 ngày 09/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Anh Thạch Minh T không phải chịu lệ phí, án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ