vanban.org

Quyết định 143/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị B và anh Phạm Văn N. 2.

Về con chung: Chị B nuôi dưỡng hai con chung là Phạm Tuấn T, sinh ngày 15/02/2002 và Phạm Thị Linh T, sinh ngày 15/01/2009. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị B và anh Phạm Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2019/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 24 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 199/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: * Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị B, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn N, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1985. HKTT: Thôn N, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Hiện anh N đang chấp hành án tại đội X, trại giam N, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị B và anh Phạm Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị B nuôi dưỡng hai con chung là Phạm Tuấn T, sinh ngày 15/02/2002 và Phạm Thị Linh T, sinh ngày 15/01/2009. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các bên đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị B phải chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà Chị B đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000454 ngày 21 năm 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả Chị B 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ