- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông M - bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2019/QĐST-HNGĐ | Kiến An, ngày 26 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M; nơi cư trú: Tổ Đ 2, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T; nơi cư trú: Tổ Đ 2, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị T có 02 con chung là Nguyễn Thị L, sinh năm 1982 và Nguyễn Thu T, sinh năm 1984; cả hai con chung hiện đã trưởng thành và có khả năng tự nuôi mình, do vậy vấn đề nuôi dưỡng, chăm sóc con chung hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị T đã tự thỏa thuận giải quyết xong với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. Về án phí: Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị T nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, ông M đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số 0007746 ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An. Ông Nguyễn Văn M được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - Đương sự; - VKSND quận Kiến An; - UBND phường P, quận K, thành phố Hải Phòng (ĐKKH: 04/3/1996); - Chi cục THA dân sự quận Kiến An; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Minh Thông |