- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn T - P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| aTÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2019/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 191/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị T; cư trú tại: Tổ dân phố H, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
2. Anh Phan Văn P; cư trú tại: Tổ dân phố H, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Văn P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện K, tỉnh Hà Nam vào ngày 13 tháng 02 năm 1998 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc; sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và tính cách không phù hợp. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình khuyên nhủ, hòa giải nhưng không có kết quả. Vì vậy, chị Nguyễn Thị T và anh Phan Văn P có đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Văn P có ba con chung là Phan Thị T, Phan Minh T và Phan Minh Q.
Tại phiên hòa giải ngày 04 tháng 7 năm 2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng, chị Nguyễn Thị T và anh Phan Văn P thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận giao con chung Phan Minh T, sinh ngày 12 tháng 8 năm 2006 cho anh Phan Văn P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; giao con chung Phan Minh Q, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2012 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Đối với con chung Phan Thị T, sinh ngày 14 tháng 01 năm 1999 đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên chị Nguyễn Thị T và anh Phan Văn P không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung, chị Nguyễn Thị T và anh Phan Văn P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Văn P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Phan Minh T, sinh ngày 12 tháng 8 năm 2006 cho anh Phan Văn P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; giao con chung Phan Minh Q, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2012 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Đối với con chung Phan Thị T, sinh ngày 14 tháng 01 năm 1999 đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên chị Nguyễn Thị T và anh Phan Văn P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Văn P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Văn P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị T đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) - tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai số 0005114 ngày 04 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Anh Phan Văn P phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm. Anh Phan Văn P đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) - tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai số 0005113 ngày 04 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Anh Phan Văn P đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND xã N, huyện K, tỉnh Hà Nam; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Bích Diệp |