- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Ngọc H - Đặng Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 143/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 17 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 120/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018 giữa những người yêu cầu:
Bà Phạm Thị Ngọc H - sinh năm 1981.
Ông Đặng Văn P - sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: K105 H01/4 Đường A, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55 và 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY
- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Phạm Thị Ngọc H - sinh năm 1981.
- Ông Đặng Văn P - sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: K105 H01/4 Đường A, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn P và bà Phạm Thị Ngọc H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Đặng Văn P và bà Phạm Thị Ngọc H xác nhận ông bà có 02 con chung tên là Đặng Thị Ngọc B - sinh ngày 24/3/2001 và Đặng Hữu N - sinh ngày 22/12/2002.
Ly hôn, ông bà thỏa thuận bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu B và ông P là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Không ai có yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đặng Văn P và bà Phạm Thị Ngọc H thống nhất ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Đặng Văn P và bà Phạm Thị Ngọc H phải chịu. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp theo biên lai thu số 001484 ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Ông P và bà H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSNDQ. Hải Châu. - CCTHADSQ. Hải Châu -UBND phường Hải Châu 2; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Đặng Ngọc Kinh Luân |