vanban.org

Quyết định 1426/2025/QĐPT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/11/2025 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 14/11/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý lý số 838/2025/TLPT-DS ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Di T, sinh năm: 1985; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Ấp 2, xã B, tỉnh Tiền Giang.

II. Bản án dân sự sơ thẩm số 543/2025/DS-ST ngày 26/6/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. III/ Án phí dân sự phúc thẩm: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm Bản án 543/2025/DS-ST Tuyên án 26/06/2025
Phúc thẩm — đang xem Bản án 1426/2025/QĐPT-DS Tuyên án 14/11/2025

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tân-Đảo"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý lý số 838/2025/TLPT-DS ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Di T, sinh năm: 1985; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Ấp 2, xã B, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1426/2025/QĐPT-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thảo

Các Thẩm phán: 1. Bà Đỗ Thị Hòa

2. Bà Nguyễn Thị Thanh Hiền

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Thương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Nghĩa – Kiểm sát viên.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 543/2025/DS-ST ngày 26/6/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:

Ngày 07 tháng 7 năm 2025, bị đơn ông Nguyễn Văn Đ có đơn kháng cáo yêu cầu xem xét lại phần lãi 06 (sáu) tháng đầu kể từ khi ký hợp đồng vay tiền ngày 21/3/2022 đến ngày hết hạn hợp đồng là ngày 21/9/2022. Đồng thời, xin trả vốn và lãi theo hợp đồng đã ký mỗi tháng một lần 30 triệu đồng cho đến khi trả hết số nợ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, bị đơn ông Nguyễn Văn Đ và người đại diện theo ủy quyền của ông Đ là ông Lê Nhân K đã được Tòa án triệu tập tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do là từ bỏ quyền kháng cáo của mình. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, bị đơn ông Nguyễn Văn Đ và người đại diện theo ủy quyền của ông Đ là ông Lê Nhân K đã được Tòa án triệu tập tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Xét, việc ông Nguyễn Văn Đ và người đại diện theo ủy quyền của ông Đ là ông Lê Nhân K không tới tham gia phiên tòa là đã từ bỏ quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 289 và 295 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý lý số 838/2025/TLPT-DS ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Di T, sinh năm: 1985; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Ấp 2, xã B, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền: 1. Bà Nguyễn Thùy Song T, sinh năm 2000; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số 459B N, Phường T, Quận S (nay là phường P), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Bùi Thị Duyên H, sinh năm 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Số 102/4/6 Tập đoàn 6B, phường T, quận BT (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh. Theo Giấy ủy quyền số công chứng 00002445, quyển số 02/2025 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/02/2025 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Sáu, địa chỉ số 1294 - 1296, đường 3/2 Phường O, Quận E (nay là phường M), Thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T – Luật sư của Văn phòng luật sư Đ, thuộc Đoàn luật sư Thành phố H. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1970; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: C11/37, tổ 233 ấp 5, xã H, huyện B (nay là xã H), Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Nhân K, sinh năm 1969; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Số 04 cư xá B, đường D, Phường O, Quận E (nay là phường V), Thành phố Hồ Chí Minh. Theo Giấy ủy quyền số công chứng 000392, quyển số 01/2025 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/4/2025 tại Văn phòng công chứng Phan Đình Khánh, địa chỉ số 72 đường 11, khu dân cư H, xã H, huyện B (nay là xã H), Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Bản án dân sự sơ thẩm số 543/2025/DS-ST ngày 26/6/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

III/ Án phí dân sự phúc thẩm:

Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002114 ngày 07/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ