vanban.org

Quyết định 188/2017/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.

Ngày 08/8/2017: trả 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng); Ngày 08/9/2017: trả 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Ông Lê Phước T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2017/QĐST-DSSTQuận 7, ngày 18 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 75/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Trụ sở: Tòa nhà T, phố Đ, phường X, Quận Y, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Q, sinh năm 1994. Địa chỉ: đường T, LT, tỉnh Khánh Hòa. Văn bản ủy quyền số 1535/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 17/3/2017. 2. Bị đơn: Ông Lê Phước T, sinh năm 1992. Địa chỉ: đường P, phường Đ, Quận X, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lê Phước T xác nhận và đồng ý chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc của “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20140314-500001-0023 ngày 12/03/2014 RBA00050-1099631 (tính đến ngày 10/7/2017) là 11.000.000đồng (Mười một triệu đồng). Ông Lê Phước T đồng ý với phương thức và thời hạn thanh toán như sau:

- Ngày 08/8/2017: trả 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng);

- Ngày 08/9/2017: trả 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng);

- Ngày 09/10/2017: trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng);

- Ngày 08/11/2017: trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng);

- Ngày 08/12/2017: trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng);

- 1 -

- Ngày 08/01/2018: trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng);

- Ngày 08/02/2018: trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng);

- Ngày 08/03/2018: trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng);

- Ngày 09/4/2018: trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng);

- Ngày 08/5/2018: trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng). Trường hợp đến hạn thanh toán của phân kỳ nào, mà ông Lê Phước T vi phạm nghĩa vụ thanh toán, thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu ông Lê Phước T phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ vào phân kỳ kế tiếp sau đó, và ông Lê Phước T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền các bên thỏa thuận thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ dân sự năm 2015. Các bên đương sự không có yêu cầu nào khác. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Phước T đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hòan trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền là 435.825đồng (Bốn trăm ba mươi lăm nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số AA/2012/07693 ngày 17/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ