- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Luyện Đặng Thanh T - Lê Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 288/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Luyện Đặng Thanh T, sinh năm 2003. CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 18/10/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Trú tại: Thôn H, xã H, thành phố Đà Nẵng;
Chị Lê Thị Thanh H, sinh năm 2004. CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 12/8/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Trú tại: Thôn P, xã H, thành phố Đà Nẵng;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 thể hiện, hôn nhân của anh Luyện Đặng Thanh T và chị Lê Thị Thanh H là hợp pháp, nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn vợ chồng là do tính tình quan điểm sống không hòa hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã, cuộc sống hôn nhân không hạnh và tình trạng hôn nhân đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt và đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài nên thống nhất thuận tình ly hôn với nhau, việc thuận tình ly hôn của anh T, chị H trên tinh thần tự nguyện không bị ai tác động hoặc cưỡng ép. [2] Về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn, anh T và chị H thỏa thuận: chị Lê Thị Thanh H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Luyện Minh A, sinh ngày 21/02/2022. Anh Luyện Đặng Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ/tháng cho đến khi con chung trưởng thành, thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 6/2026, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.[3] Xét thấy nội dung thỏa thuận giải quyết việc hôn nhân và gia đình của anh Luyện Đặng Thanh T và chị Lê Thị Thanh H được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 07 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: anh Luyện Đặng Thanh T và chị Lê Thị Thanh H thuận tình ly hôn;
Về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: chị Lê Thị Thanh H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Luyện Minh A, sinh ngày 21/02/2022. Anh Luyện Đặng Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ/tháng cho đến khi con chung trưởng thành, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2026, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng;
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
Khi ly hôn cha, mẹ bên không trực tiếp nuôi con và bên trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ, quyền của cha mẹ theo quy định tại Điều 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
2/ Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), anh Luyện Đặng Thanh T và chị Lê Thị Thanh H mỗi người phải chịu 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) anh T và chị H đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0004142 ngày 21/4/2026.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 4 – Đà Nẵng; - Phòng THADS Khu vực 4 - Đà Nẵng; - Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng; - UBND xã Hòa Tiến (GCNKH số 23/2023, ngày ĐK 14/3/2023 của UBND xã Hòa Khương cũ); - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Vũ |