- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YCCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2025/QĐST-VHNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 129/2025/TLST-VHNGĐ ngày 19/03/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm 1987; địa chỉ: C, đường H, khu phố C, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Ông Ngô Văn T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số A, tổ E, khu B, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước; địa chỉ tạm trú: C, đường H, khu phố C, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Ngô Văn T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2013 ngày 22 tháng 02 năm 2013. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Ngô Văn T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Ngô Văn T có 02 con chung tên Ngô Phương N, sinh ngày 11/11/2013 và Ngô Bảo P, sinh ngày 19/11/2018. Sau khi ly hôn bà Q và ông T thỏa thuận thống nhất bà Nguyễn Thị Ngọc Q sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Phương N, sinh ngày 11/11/2013 và Ngô Bảo P, sinh ngày 19/11/2018.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Ngô Văn T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Ngô Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 20 tháng 03 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Ngô Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Phương N, sinh ngày 11/11/2013 và Ngô Bảo P, sinh ngày 19/11/2018.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Ngô Văn T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Ngô Văn T có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Ngô Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Ngô Văn T mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24 số 0009448 ngày 14/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu Một; - Ủy ban nhân dân phường CM, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; - Người yêu cầu - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |