vanban.org

Quyết định 142/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Văn Tr và chị Lê Thị Nh. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung cháu Lê Văn Nguyên Kh, sinh ngày 09/9/2019 và cháu Lê Ngọc Tâm U, sinh ngày 22/10/2020 cho anh Lê Văn Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Trung - Lê Thị Nhi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ X
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2025/QĐST- HNGĐPhú X, ngày 17 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ X – THÀNH PHỐ H

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 120/2025/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Văn Tr, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Tổ dân phố Chầm, phường Long Hồ, quận Phú X, thành phố H.

- Chị Lê Thị Nh, sinh năm 2000. Nơi cư trú: Tổ dân phố Chầm, phường Long Hồ, quận Phú X, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Tr và chị Lê Thị Nh kết hôn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 04 tháng, được gia đình đồng ý tổ chức cưới theo phong tục địa phương năm 2019 và đăng ký kết hôn tại UBND phường Hương H, thị xã Hương Tr, tỉnh Thừa Thiên H (nay UBND phường Long H, quận Phú X, thành phố H) ngày 14/02/2020. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân của anh Tr, chị Nh là hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc 05 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, nên vợ chồng không sống với nhau 01 năm nay, chị Nh về nhà cha mẹ chị ở, còn anh Tr sống cùng 02 con tại nhà cha mẹ anh. Hiện nay cả hai không còn tình cảm, quan tâm gì đến nhau. Do mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được nên anh Tr, chị Nh cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Anh Lê Văn Tr và chị Lê Thị Nh xác nhận có 02 con chung là Lê Văn Nguyên Kh, sinh ngày 09/9/2019 và Lê Ngọc Tâm U, sinh ngày 22/10/2020. Khi ly hôn anh Tr, chị Nh thoả thuận giao cháu Kh và cháu U cho anh Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nh không phải cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung .

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn Tr và chị Lê Thị Nh xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn Tr và chị Lê Thị Nh mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 09 tháng 4 năm 2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Văn Tr và chị Lê Thị Nh.

- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung cháu Lê Văn Nguyên Kh, sinh ngày 09/9/2019 và cháu Lê Ngọc Tâm U, sinh ngày 22/10/2020 cho anh Lê Văn Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lê Thị Nh không phải cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Văn Tr và chị Lê Thị Nh xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn Tr và chị Lê Thị Nh mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh Tr, chị Nh đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0001198 ngày 12/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú X, nên được khấu trừ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ