- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc Đ và Ah Hà Văn T thuận tình ly hôn với nhau
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 263/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023, giữa :
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc Đ – Sinh năm 1992.
Bị đơn:
Ông Hà Văn T – Sinh năm 1994.
Cùng địa chỉ: Xóm 2, thôn P, xã H1, huyện H, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc Đ và Ah Hà Văn T thuận tình ly hôn với nhau
2. Về con chung:
- Về nuôi con:
Chị Huỳnh Thị Ngọc Đ được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con tên Hà Thúy A – Sinh ngày 02/5/2019.
- Về mức cấp dưỡng và phương thức nuôi con:
Ah Hà Văn T tự nguyện, đồng ý, thỏa thuận cấp dưỡng nuôi 01 con tên Hà Thúy A – Sinh ngày 02/5/2019 mỗi tháng 3.000.000đồng/con kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quA thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Ah Hà Văn T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản và nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Huỳnh Thị Ngọc Đ tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0019520 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Chị Huỳnh Thị Ngọc Đ đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con nên không phải nộp nữa.
Ah Hà Văn T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục thi hành án dân sự huyện HTB; - Cơ quA đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị MM |