- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142 /2023/QĐST- HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 20 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 115/2023/TLST–HNGĐ ngày 12 tháng 04 năm 2023 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989. Trú tại: Thôn A, xã T, Chương Mỹ, Hà Nội
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1985. Trú tại: Thôn A, xã T, Chương Mỹ, Hà Nội
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn K cùng xác nhận chỉ có 2 con chung là Nguyễn Thị Thủy T, sinh ngày 11/03/2012 và Nguyễn Văn A, sinh ngày 03/12/2014. Ngoài hai con chung Nguyễn Thị Thủy T và Nguyễn Văn A thì chị T, anh K không có con chung, con riêng nào khác.
Chị T, anh K thỏa thuận: Giao cả hai con chung Nguyễn Thị Thủy T và Nguyễn Văn A cho anh K được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung Nguyễn Thị Thủy T và Nguyễn Văn A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Chị T có quyền được đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T, anh K về việc tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn K đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự về phần ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076673 ngày 12/04/2023. Hoàn trả lại cho nguyên đơn 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân H.Chương Mỹ; - Chi cục Thi hành án dân sự H.Chương Mỹ; - UBND xã Thượng Vực, huyện Chương Mỹ; (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ vụ án/ Văn phòng. | THẨM PHÁN Trần Thắng |