- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Đức Q thuận tình ly hôn với bà Nguyễn Thị Thùy L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 29 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 316/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Đức Q, sinh năm 1991 và bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1990. Cùng trú tại: Tổ 10, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, TP.Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Thùy L kết hôn năm 2010, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Dliêyang, huyện Eah’leo, tỉnh Đắc Lắc. Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẩn, đỉnh điểm là ngày 21.7.2020 vợ chồng cải nhau dẫn đến xô xát nên bà Linh đã bồng hai con về nhà mẹ của bà Linh sinh sống, vợ chồng không cùng quan điểm sống, không hợp nhau, không còn tình cảm với nhau nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Thùy L đã thật tự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Thùy L xác định có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Thùy C, sinh ngày 18.02.2011 và Nguyễn Trung D, sinh ngày 26.8.2019. Ông bà thỏa thuận như sau: Bà Nguyễn Thị Thùy L nuôi dưỡng chăm sóc hai con chung và ông Nguyễn Đức Q không cấp dưỡng nuôi con.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của các con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung; nợ chung: Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Thùy L xác định không có.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Thùy L chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, (ngày 18.9.2020) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Thùy L thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 12.11.2010 của UBND xã Dliêyang, huyện Eah’leo, tỉnh Đắc Lắc không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Thùy L khai nhận có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Thùy C, sinh ngày 18.02.2011 và Nguyễn Trung D, sinh ngày 26.8.2019. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc hai con chung Nguyễn Ngọc Thùy C, sinh ngày 18.02.2011 và Nguyễn Trung D, sinh ngày 26.8.2019 đến tuổi trưởng thành.
Ông Nguyễn Đức Q không cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung; nợ chung: Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Thùy L khai nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Thùy L phải nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004602 ngày 14.9.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Thùy L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND p. Hòa Khánh Nam, q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Thanh Thủy |